Các tin khác
Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Ngày 29/7/2020, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/8/2020 và thay thế Quyết định số 2185/2011/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 của UBND tỉnh về định giá để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, đối tượng áp dụng của Quyết định này là nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng thực hiện theo quy định tại Bảng đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất được quy định tại Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của UBND tỉnh ban hành bổ sung đơn giá nhà và công trình gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Trường hợp Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng xác định bằng Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng nhân (x) tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà và công trình đã qua sử dụng.

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và công trình đã qua sử dụng căn cứ vào niên hạn sử dụng để làm cơ sở kê khai lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau:

+ Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 (năm) năm: 100%.

+ Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 (năm) năm trở lên và Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 (hai) trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp

I (%)

Nhà cấp

II (%)

Nhà cấp

III (%)

Nhà cấp IV (%)

- Dưới 5 năm

97

98

97

95

85

- Từ 5 đến 10 năm

93

95

93

85

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

80

85

80

70

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

60

80

60

35

30

- Trên 50 năm đến 100 năm

50

55

50

30

20

- Trên 100 năm

30

35

30

20

-

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP, Thông tư số 301/2016/TT-BTC, Thông tư số 20/2019/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.

Nội dung chi tiết Quyết định xem tại đây./.

DỰ ÁN, MUA SẮM, ĐẤU THẦU
TÀI LIỆU

Thống kê truy cập

Đang truy cập:

Hôm nay:

Tháng hiện tại:

Tổng: